Thừa kế
12 câu hỏi
Di chúc – có cần luật sư soạn?
Di chúc TỰ VIẾT có hiệu lực nếu đúng quy định. NÊN nhờ luật sư khi: (1) DI SẢN >1 TỶ; (2) NHIỀU người thừa kế (>3); (3) Có ngoại lệ (con riêng, người không cùng huyết thống); (4) PHÂN CHIA phức tạp (BĐS + DN + cổ phần); (5) Có TRANH CHẤP gia đình tiềm năng. Phí luật sư: 5-30tr. Tránh tranh chấp sau này.
Căn cứ pháp lý: BLDS 2015
Thừa kế từ người không có CCCD?
Người mất không có CCCD/CMND: (1) Xác minh qua GIẤY KHAI SINH; (2) SỔ HỘ KHẨU cũ; (3) Lời khai NHÂN CHỨNG (≥3 người); (4) GIẤY TỜ TÔN GIÁO (Phật giáo, Công giáo); (5) Quyết định UBND xã/phường về xác nhận nhân thân. Sau xác nhận: làm thủ tục thừa kế bình thường.
Căn cứ pháp lý: BLDS 2015
Tranh chấp thừa kế – kiện ở đâu?
Tranh chấp thừa kế: (1) THƯƠNG LƯỢNG gia đình trước; (2) Hòa giải tại UBND xã; (3) Kiện TAND CẤP HUYỆN nơi có BĐS (nếu chính là BĐS) hoặc nơi cuối cùng người mất ở. Thời hiệu: 30 năm; 10 năm chỉ chia tài sản; 3 năm chỉ kiện về quyền thừa kế. Án phí 0.5-3% giá trị.
Căn cứ pháp lý: BLDS 2015, BLTTDS
Vợ hoặc chồng đã ly hôn có thừa kế?
Sau ly hôn: vợ/chồng KHÔNG còn là thừa kế của nhau (theo Luật HN-GĐ + BLDS). Tuy nhiên: (1) CON CHUNG vẫn thừa kế cả 2 bên; (2) Nếu chưa có quyết định ly hôn có hiệu lực + 1 người chết → người kia vẫn thừa kế; (3) Đang ly thân (chưa ly hôn): vẫn thừa kế.
Căn cứ pháp lý: BLDS 2015, Luật HN-GĐ 2014
Con riêng vợ/chồng có được thừa kế?
BLDS 2015 Điều 654: Con RIÊNG (con của vợ/chồng với người khác) được thừa kế từ vợ/chồng KHÔNG cha/mẹ ruột nếu: (1) Có quan hệ NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC như cha-con/mẹ-con; (2) Sống chung gia đình; (3) Trong khoảng thời gian dài. Phải chứng minh được qua giấy tờ, nhân chứng.
Căn cứ pháp lý: Điều 654 BLDS 2015
Thừa kế có nợ – phải trả?
BLDS 2015 Điều 615: Người thừa kế CHỈ chịu trách nhiệm trả nợ của người mất TRONG PHẠM VI di sản nhận được, không phải trả từ tiền riêng. Thứ tự ưu tiên: (1) Mai táng; (2) Cấp dưỡng; (3) Lương; (4) Thuế; (5) Nợ thông thường; (6) Phần còn lại chia thừa kế.
Căn cứ pháp lý: Điều 615 BLDS 2015
Từ chối nhận thừa kế – được không?
BLDS 2015 Điều 620: Người thừa kế có quyền TỪ CHỐI nhận thừa kế (không nhận TS + không gánh nợ). Điều kiện: (1) Văn bản từ chối công chứng/chứng thực; (2) Trong 6 tháng từ ngày mở thừa kế (ngày người để lại TS chết); (3) Không có ý định trốn tránh nghĩa vụ. Phần từ chối: chia cho người thừa kế khác cùng hàng.
Căn cứ pháp lý: Điều 620 BLDS 2015
Thủ tục khai nhận thừa kế BĐS?
(1) THÔNG BÁO mở thừa kế tại UBND xã + cơ quan liên quan; (2) NIÊM YẾT công khai 30 ngày tại UBND; (3) Sau 30 ngày: lập VĂN BẢN khai nhận thừa kế + công chứng; (4) Đăng ký BIẾN ĐỘNG tại VP ĐKĐĐ → sổ mới đứng tên thừa kế. Thời gian tổng: 3-6 tháng. MIỄN THUẾ TNCN nếu thừa kế từ người thân.
Căn cứ pháp lý: BLDS 2015, Luật Công chứng
Thừa kế qua đời cùng lúc – chia sao?
BLDS 2015 Điều 619: Nếu cả 2 người (vd: vợ chồng) chết cùng lúc: TS của mỗi người chia theo thừa kế riêng cho gia đình bên đó (con chung, con riêng, cha mẹ, anh em). Nếu không xác định ai chết trước: coi như chết cùng lúc.
Căn cứ pháp lý: Điều 619 BLDS 2015
Phần dành cho thừa kế không phụ thuộc di chúc?
BLDS 2015 Điều 644: Dù có di chúc khác, một số người được nhận TỐI THIỂU 2/3 phần thừa kế: (1) Con chưa thành niên; (2) Con đã thành niên không có khả năng lao động; (3) Cha/mẹ; (4) Vợ/chồng. Tính theo phần được hưởng nếu chia thừa kế theo luật.
Căn cứ pháp lý: Điều 644 BLDS 2015
Di chúc có hiệu lực pháp lý khi nào?
Di chúc hợp lệ: (1) Người lập đủ 15 tuổi + có năng lực hành vi; (2) Tự nguyện (không bị ép buộc, lừa dối); (3) Đúng hình thức: tự viết hoặc công chứng/chứng thực; (4) Nội dung không vi phạm pháp luật. Di chúc miệng: chỉ trong TH nguy hiểm tính mạng, phải có 2 nhân chứng + công chứng trong 5 ngày.
Căn cứ pháp lý: BLDS 2015 Điều 624-631
Thừa kế BĐS không di chúc – phân chia sao?
BLDS 2015 Điều 651: Không di chúc → chia theo hàng thừa kế: HÀNG 1 (vợ/chồng, con đẻ/nuôi, cha/mẹ ruột/nuôi) chia đều; HÀNG 2 (ông/bà, anh/chị/em ruột) nếu không có hàng 1; HÀNG 3 (cô/dì/chú/bác). Mỗi hàng: chia đều giữa các thành viên còn sống.
Căn cứ pháp lý: Điều 651 BLDS 2015